G.O.L (Goods Online) Logo
Thuật Ngữ

Incoterms là gì? 11 Điều kiện Incoterms 2020?

Admin User
24 phút đọc
Incoterms là gì? 11 Điều kiện Incoterms 2020?

Incoterms viết tắt của International Commercial Terms, hay còn gọi là Các điều khoản thương mại quốc tế. Đây là bộ các quy tắc ứng xử trong Thương mại quốc tế được công nhận và sử dụng rộng rãi trên thế giới. Incoterms được phát hành bởi ICC (International Chamber of Commerce)- Phòng Thương mại Quốc tế trong những năm 90.

Incoterms là thuật ngữ vô cùng quen thuộc đối với dân chuyên Xuất nhập khẩu. Trải qua nhiều lần sửa đổi, Incoterms luôn được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng vào hoạt động Thương mại Quốc tế của mình vì đây là văn bản mang tính pháp lý cao, minh bạch và dễ hiểu. Vậy đối với một bạn newbie ngành Xuất nhập khẩu sẽ cần những kiến thức cơ bản nào về Incoterms? Bài viết này GOL sẽ giúp các bạn có cái nhìn khái quát và dễ nắm bắt về Incoterms nhé!  

1. Incoterms là gì?

Incoterms viết tắt của International Commercial Terms, hay còn gọi là Các điều khoản thương mại quốc tế. Đây là bộ các quy tắc ứng xử trong Thương mại quốc tế được công nhận và sử dụng rộng rãi trên thế giới. Incoterms được phát hành bởi ICC (International Chamber of Commerce)- Phòng Thương mại Quốc tế trong những năm 90. 


2. Lịch sử các phiên bản của Incoterms 

Incoterms bao gồm 8 phiên bản, cụ thể: 

Incoterms được ICC xuất bản đầu tiên vào năm 1936, sau đó đã được thường xuyên cập nhật qua các năm 1967, 1976, 1980, 1990, 2000, 2010 và gần đây nhất là phiên bản 2020, để phản ánh những sự thay đổi ảnh hưởng đến môi trường thương mại toàn cầu. 

Incoterms tuy có nhiều phiên bản khác nhau, tuy nhiên mỗi phiên bản ứng với một thời điểm nhất định của nền kinh tế thế giới, chúng có tính kế thừa và phiên bản sau không phủ định các phiên bản trước đó. 

3. Vai trò của Incoterms

Incoterms ra đời tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà thương mại và các bên liên quan trong Thương mại quốc tế trong quá trình đàm phán, kí kết hợp đồng, xác định trách nhiệm và phân chia rủi ro. Chẳng hạn: 

- Incoterms là một bộ các quy tắc nhằm hệ thống hóa các tập quán thương mại quốc tế được áp dụng phổ biến bởi các doanh nhân trên khắp thế giới; 

- Là một “ngôn ngữ” quốc tế trong giao nhận và vận tải hàng hóa ngoại thương; 

- Là phương tiện quan trọng để đẩy nhanh tốc độ đàm phán, xây dựng hợp đồng ngoại thương, tổ chức thực hiện các hợp đồng ngoại thương. Là cơ sở quan trọng để xác định giá cả mua bán hàng hóa; 

- Là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện khiếu nại và giải quyết tranh chấp (nếu có) giữa người bán và người mua trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương.

4. Tính chất pháp lý của Incoterms

Tính chất pháp lý của Incoterm được thể hiện qua việc Incoterms chính là văn bản do ICC ban hành. ICC là tổ chức mang tính ch��t hiệp hội nghề nghiệp (phi chính phủ, phi quyền lực) chứ không phải tổ chức liên chính phủ (có quyền lực). Vì vậy Incoterms chỉ có tính chất pháp lý tùy biến đối với các bên liên quan. Như vậy tức là Incoterm không mang tính chất pháp lý bắt buộc thực hiện như văn bản pháp luật.

Tính chất pháp lý tùy ý của Incoterms được thể hiện qua:

  • Tất cả các phiên bản Incoterms đều còn nguyên hiệu lực, nghĩa là phiên bản sau không phủ nhận phiên bản trước. Do đó, khi dẫn chiếu trong hợp đồng mua bán phải nói rõ là áp dụng phiên bản Incoterms nào.

  • Nếu nội dung Incoterms có xung đột với luật quốc gia, thì luật quốc gia được vượt lên trên pháp lý. Có nghĩa là, phán quyết của tòa án các cấp ( quốc gia hay quốc tế) có thể phủ nhận các điều khoản Incoterms.

5. Những đặc điểm cần lưu ý của Incoterms

Incoterms không mang tính bắt buộc

Như đã nói ở trên, Incoterms không mang tính chất pháp lý bắt buộc và không phải là luật. Vì vậy, bạn có thể sử dụng những quy tắc trong Incoterms như những quy tắc tham khảo cho việc mua bán quốc tế.

Chỉ khi trong hợp đồng mua bán có dẫn chiếu áp dụng Incoterms thì nó mới trở nên có hiệu lực pháp lý bắt buộc thực hiện đối với các bên liên quan. 

Có nhiều phiên bản cùng tồn tại

Tất cả các phiên bản Incoterms đều còn nguyên hiệu lực, nghĩa là phiên bản sau không phủ nhận phiên bản trước. Do đó, khi dẫn chiếu trong hợp đồng mua bán phải nói rõ là áp dụng phiên bản Incoterms nào. Có như vậy các bên liên quan mới có thể thông hiểu, đối chiếu, xác định và cam kết trách nhiệm.

Hiện nay, có các phiên bản Incoterms được ban hành vào các năm: 1936, 1953, 1980, 1990, 2000, 2010 và 2020.

Chỉ xác định thời điểm di chuyển rủi ro hàng hóa

Các quy tắc của Incoterms chỉ được sử dụng để xác định thời điểm chuyển giao rủi ro, trách nhiệm, chi phí từ người mua đến người bán.

Những nội dung khác về thời điểm chuyển quyền sở hữu hàng hóa, hay những hậu quả có thể có khi vi phạm hợp đồng đều không được đề cập đến, nghĩa là chưa bao gồm trong Incoterms. Vì vậy, ở các điều khoản khác của hợp đồng, những vấn đề này cần được thỏa thuận rõ ràng. 

Mất hiệu lực trước luật địa phương

Khi sử dụng các quy tắc trong Incoterms, thì bạn cần lưu ý không bỏ qua các luật lệ của quốc gia hay vùng lãnh thổ mà mình tham gia mua bán. Cần lưu ý rằng khi các điều kiện trong Incoterms có thể bị mất hiệu lực nếu trái với luật địa phương. Do đó, các bên cần nghiên cứu và phải tuân thủ luật địa phương trong quá trình thương thảo và thực hiện các hợp đồng mua bán. 

Giữ nguyên bản chất điều kiện cơ sở giao hàng

Khi áp dụng các quy tắc Incoterms, bạn cần nắm rõ bản chất điều kiện cơ sở giao hàng, và cũng cần phân biệt rõ với nghĩa vụ, trách nhiệm thực tế của các bên trong hợp đồng. Tùy theo vị thế mạnh yếu mà mỗi bên có thể đàm phán để tăng thêm hoặc giảm bớt quyền lợi và trách nhiệm của mình. Tuy nhiên trong quá trình thương thảo, hai bên cần đảm bảo không được làm thay đổi bản chất điều kiện cơ sở giao hàng.

Quy tắc mang tính bao quát

Các quy tắc trong Incoterms chủ yếu hướng đến những vấn đề chung có liên quan đến việc giao hàng. Còn những vấn đề khác như: giá cả, phương thức thanh toán, các yêu cầu bốc dỡ hàng hóa, lưu kho,... thì không được quy định trong Incoterms. Do đó, khi đàm phán chúng cần được quy định cụ thể và rõ ràng trong hợp đồng.

6. 11 điều kiện incoterms 2020

Dưới đây là sơ đồ tóm tắt Incoterms: 


1. EXW | Ex Works – Giao tại xưởng

Nếu bên bán muốn xuất khẩu nhưng không đủ khả năng làm bất cứ việc gì liên quan đến lô hàng như: thủ tục hải quan như việc khai báo hải quan điện tử , vận tải, mua bảo hiểm… do thiếu kinh nghiệm xuất khẩu thì nên đề nghị ký hợp đồng theo điều kiện EXW. Với điều kiện này bên bán chỉ cần đặt hàng tại nhà xưởng của mình, bên mua sẽ trả tiền hàng (giá trị Invoice) và cho người đến mang hàng đi. 

Tóm tắt:

1. EXW nghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua tại một địa điểm chỉ định (nhà máy hoặc nhà kho), và địa điểm chỉ định có thể là cơ sở của người bán hoặc không.

2. EXW là điều kiện Incoterms quy định trách nhiệm tối thiểu của người bán.

3. EXW được sử dụng với mọi phương thức vận tải.

4. Để giao hàng, người bán không cần bốc xếp hàng lên phương tiện, cũng không cần làm thủ tục hải quan xuất khẩu.

5. Việc giao hàng xảy ra – rủi ro được chuyển giao – khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua (chưa xếp lên phương tiện).

6. Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ định. 


2. FCA | Free Carrier – Giao cho người chuyên chở

Nếu bên bán có khả năng làm thủ tục hải quan xuất khẩu, để thuận tiện bên bán nên nhận làm việc này (tự chịu chi phí phát sinh là thuế xuất khẩu) và đề nghị ký hợp đồng theo điều kiện FCA. Bên bán thường dự tính trước tiền thuế xuất khẩu phải nộp và tính vào tiền hàng phải thu bên mua.

Tóm tắt:

1. FCA có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua một trong hai cách sau:

  • Khi địa điểm chỉ định là cơ sở của người bán, hàng được giao khi chúng được bốc lên phương tiện vận tải do người mua sắp xếp hoặc

  • Khi địa điểm chỉ định là nơi khác, hàng được giao khi hoàn thành việc bốc xếp lên phương tiện vận tải của người bán và tới địa điểm khác được chỉ định và sẵn sàng để dỡ xuống khỏi phương tiện vận tải của người bán và đặt dưới quyền định đoạt của người vận tải hoặc người khác do người mua chỉ định.

2. Bất cứ địa điểm nào trong hai địa điểm trên được chỉ định để giao hàng, địa điểm đó xác định nơi chi phí và rủi ro được chuyển giao cho người mua.

3. FCA yêu cầu người bán thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu.

4. B/L ghi chú “on board” trong hợp đồng sử dụng FCA – Để thực hiện tính khả thi của điều kiện FCA đối với những người bán cần một B/L có ghi chú “on board”, FCA của Incoterms 2020 lần đầu tiên quy định nếu hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, người mua phải chỉ định người vận tải phát hành B/L ghi chú “on board” cho người bán.

5. FCA được sử dụng với mọi phương thức vận tải.

6. Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ định.


3. FAS | Free Alongside Ship – Giao dọc mạn tàu

Nếu bên bán có thêm khả năng đưa hàng ra cầu tàu tại cảng xuất khẩu, bên bán nên làm việc này (tự chịu chi phí và rủi ro phát sinh phát sinh, tính trước các chi phí này vào tiền hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện FAS.

Tóm tắt:

1. FAS có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi:

  • Hàng hóa được đặt dọc mạn tàu được chỉ định bởi người mua tại cảng bốc hàng được chỉ định hoặc

  • Người bán mua lô hàng được giao như vậy để giao hàng cho người mua.

2. Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của lô hàng được chuyển giao khi hàng hóa được đặt dọc mạn tàu, và người mua chịu mọi chi phí từ thời điểm đó.

3. FAS yêu cầu người bán thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu.

4. FAS được sử dụng với phương thức vận tải biển.

5. Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ định.


4. FOB | Free On Board – Giao hàng trên tàu

Nếu bên bán có thêm khả năng đưa hàng lên boong tàu an toàn tại cảng xuất khẩu, bên bán nên làm việc này (tự chịu chi phí và rủi ro phát sinh, tính trước chi phí này vào tiền hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện FOB.

Tóm tắt:

1. FOB có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi:

  • Hàng được đặt trên boong tàu được chỉ định bởi người mua tại cảng bốc hàng được chỉ định hoặc

  • Người bán mua lô hàng được giao như vậy để giao hàng cho người mua.

2. Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của lô hàng được chuyển giao khi hàng hóa được đặt trên boong tàu, và người mua chịu mọi chi phí từ thời điểm đó.

3. FOB yêu cầu người bán thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu.

4. FOB được sử dụng với phương thức vận tải biển.

5. Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ định.


5. CPT | Carriage Paid To – Cước phí trả tới

Nếu bên mua muốn nhận hàng như điều kiện FCA nhưng lại không có khả năng thực hiện vận tải hàng thì có thể đàm phán ký hợp đồng theo điều kiện CPT. Bên bán thường dự tính trước các chi phí vận tải phát sinh và tính vào tiền hàng phải thu bên mua.

Tóm tắt:

1. CPT có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua – và chuyển giao rủi ro về hàng hóa cho người mua khi:

  • Hàng được giao cho người chuyên chở được thuê bởi người bán hoặc

  • Người bán mua lô hàng được giao như vậy để giao hàng cho người mua.

2. Ngay khi hàng được giao cho người mua như vậy, người bán không đảm bảo hàng sẽ tới điểm đến trong tình trạng tốt và đầy đủ. Rủi ro được chuyển giao từ người bán sang người mua khi hàng được giao cho người mua bằng cách giao cho người chuyên chở.

3. Người bán phải ký hợp đồng vận tải để đưa hàng từ điểm giao hàng tớ điểm đến được thỏa thuận.

4. CPT được sử dụng với mọi phương thức vận tải.

5. Delivery point ≠ Named place: Địa điểm giao hàng khác địa điểm chỉ định.


6. CIP | Carriage & Insurance Paid to – Cước phí và bảo hiểm trả tới

Nếu bên mua muốn nhận hàng như điều kiện CPT nhưng cũng cần thêm việc người bán mua bảo hiểm cho lô hàng thì ký hợp đồng với điều kiện CIP. Bên bán mua bảo hiểm và chịu chi phí bảo hiểm nhưng bên mua chịu rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của lô hàng trong quá trình vận tải.

Tóm tắt:

1. CIP có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua – và chuyển giao rủi ro về hàng hóa cho người mua khi:

  • Hàng được giao cho người chuyên chở được thuê bởi người bán hoặc

  • Người bán mua lô hàng được giao như vậy để giao hàng cho người mua.

2. Ngay khi hàng được giao cho người mua như vậy, người bán không đảm bảo hàng sẽ tới điểm đến trong tình trạng tốt và đầy đủ. Rủi ro được chuyển giao từ người bán sang người mua khi hàng được giao cho người mua bằng cách giao cho người chuyên chở.

3. Người bán phải ký hợp đồng vận tải để đưa hàng từ điểm giao hàng tới điểm đến được thỏa thuận.

4. Người bán phải mua bảo hiểm cho hàng hóa (bảo hiểm từ điểm giao hàng tới ít nhất là điểm đến).

5. CIP được sử dụng với mọi phương thức vận tải.

6. Delivery point ≠ Named place: Địa điểm giao hàng khác địa điểm chỉ định.


7. CFR | Cost and Freight – Tiền hàng và cước phí

Nếu bên bán có thêm khả năng thuê tàu, bên bán nên làm việc này (tự chịu chi phí phát sinh để thuê tàu đưa hàng tới cảng nhập khẩu, tính trước chi phí này vào tiền hàng – không chịu rủi ro phát sinh) và ký hợp đồng theo điều kiện CFR.

Tóm tắt:

1. CFR có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi:

  • Hàng được đặt trên boong tàu hoặc

  • Người bán mua lô hàng được giao như vậy để giao hàng cho người mua.

2. Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của lô hàng được chuyển giao khi hàng hóa được đặt trên boong tàu, tại thời điểm đó người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng bất kể hàng hóa có đến cảng dỡ trong tình trạng tốt và đầy đủ hay không.

3. Với CFR, người bán không chịu trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hóa do đó người mua tự thực hiện mua bảo hiểm.

4. Người bán phải ký hợp đồng vận tải hàng hóa từ nơi giao hàng tới cảng đến được chỉ định.

5. CFR được sử dụng với phương thức vận tải biển.

6. Delivery point ≠ Named place: Địa điểm giao hàng khác địa điểm chỉ định.


8. CIF | Cost, Insurance & Freight – Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí

Nếu bên bán có thêm khả năng mua bảo hiểm cho lô hàng khi hàng được vận tải trên tàu biển, bên bán nên làm việc này (tự chịu chi phí phát sinh để mua bảo hiểm, tính trước chi phí này vào tiền hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện CIF.

Tóm tắt:

1. CIF có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi:

  • Hàng được đặt trên boong tàu hoặc

  • Người bán mua lô hàng được giao như vậy để giao hàng cho người mua.

2. Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của lô hàng được chuyển giao khi hàng hóa được đặt trên boong tàu, tại thời điểm đó người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng bất kể hàng hóa có đến cảng dỡ trong tình trạng tốt và đầy đủ hay không.

3. Với CIF, người bán chịu trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hóa.

4. Người bán phải ký hợp đồng vận tải hàng hóa từ nơi giao hàng tới cảng đến được chỉ định.

5. CIF được sử dụng với phương thức vận tải biển.

6. Delivery point ≠ Named place: Địa điểm giao hàng khác địa điểm chỉ định.


9. DAP | Delivered At Place – Giao tại địa điểm

Nếu bên mua không có khả năng hoặc kinh nghiệm đưa hàng về đến nội địa nhập khẩu của mình, bên bán có thể làm thêm việc này (tính trước chi phí này vào tiền hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện DAP.

Tóm tắt:

1. DAP có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua – và chuyển giao rủi ro về hàng hóa cho người mua khi hàng được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải chở đến và sẵn sàng để dỡ tại địa điểm đến được chỉ định.

2. Người bán chịu mọi rủi ro để đưa hàng tới địa điểm đến được chỉ định. Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của lô hàng được chuyển giao cho người mua tại điểm giao hàng.

3. Mọi chi phí phát sinh trước điểm giao hàng do người bán chịu và mọi chi phí sau điểm giao hàng do người mua chịu.

4. Người bán phải ký hợp đồng vận tải để đưa hàng đến địa điểm chỉ định.

5. DAP được sử dụng với mọi phương thức vận tải.

6. Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ định.


10. DPU | Delivery at Place Unloaded – Giao tại địa điểm đã dỡ xuống

Nếu bên mua không có khả năng hoặc kinh nghiệm đưa hàng về đến kho nhập khẩu đồng thời cũng không có khả năng hoặc kinh nghiệm dỡ hàng xuống khỏi phương tiện vận tải chở đến, bên bán có thể làm thêm việc này (tính trước chi phí này vào tiền hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện DPU.

Tóm tắt:

1. DPU có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua – và chuyển giao rủi ro về hàng hóa cho người mua ngay khi hàng hóa được dỡ xuống từ phương tiện vận tải chở đến và đặt dưới quyền định đoạt của người mua tại địa điểm đến được chỉ định.

2. Người bán chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa để đưa hàng tới điểm đến được chỉ định và dỡ xuống. DPU là điều kiện Incoterms duy nhất yêu cầu người bán dỡ hàng tại điểm đến (người bán chịu chi phí và rủi ro cho việc dỡ hàng xuống).

3. Mọi chi phí phát sinh trước điểm giao hàng do người bán chịu và mọi chi phí sau điểm giao hàng do người mua chịu.

4. Người bán phải ký hợp đồng vận tải để đưa hàng đến địa điểm chỉ định.

5. DPU được sử dụng với mọi phương thức vận tải.

6. Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ định.


11. DDP | Delivered Duty Paid – Giao đã trả thuế

Nếu bên mua không có khả năng hoặc kinh nghiệm làm thủ tục hải quan nhập khẩu cho lô hàng, bên bán có thể làm thêm việc này (tính trước số tiền thuế nhập khẩu … phải nộp này vào tiền hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện DDP.

Tóm tắt:

1. DDP có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi hàng hóa đã hoàn thành thủ tục hải quan nhập khẩu được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải chở đến và sẵn sàng để dỡ tại điểm đến được chỉ định.

2. Người bán chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa để đưa hàng tới điểm đến được chỉ định.

3. Mọi chi phí phát sinh trước điểm giao hàng do người bán chịu (bao gồm chi phí làm thủ tục hải quan nhập khẩu) và mọi chi phí sau điểm giao hàng do người mua chịu.

4. Người bán phải ký hợp đồng vận tải để đưa hàng đến địa điểm chỉ định.

5. DDP được sử dụng với mọi phương thức vận tải.

6. Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ định.


7. Incoterms 2020 và điểm khác biệt so với phiên bản 2010

Incoterms 2020 có hiệu lực vào ngày 1 tháng 1 năm 2020, bao gồm 11 điều khoản, trong đó bao gồm một số điểm khác biệt so với phiên bản năm 2010. Điển hình là:

  • Có sự lý giải rõ hơn về Incoterms ở phần giới thiệu 

  • Mức bảo hiểm của CIF và CIP: Điều khoản CIF và CIP: “I” = insurance, những điều khoản có chữ “I” thì mặc định người bán sẽ phải mua bảo hiểm cho hàng hóa. Đối với điều khoản CIP thì loại bảo hiểm mặc định đó là loại (A) hoặc tương đương loại (A), trước đây theo Incoterms 2010 thì loại bảo hiểm mặc định cho điều kiện CIP là loại (C) – bảo hiểm bắt buộc . Riêng điều kiện CIF thì vẫn giữ nguyên như phiên bản incoterms 2010 – điều kiện loại (A) – bảo hiểm mọi rủi ro. Loại bảo hiểm sẽ ảnh hưởng đến chi phí bảo hiểm cao hay thấp, nên đây cũng là yếu tố mà các bên phải xem xét kỹ khi ký hợp đồng ngoại thương.

  • Thay thế điều kiện DAT bằng điều kiện DPU

  • Liệt kê rõ ràng trách nhiệm và chi phí của người bán và người mua tại mục 9A/9B 

  • Đối với bản incoterms 2020 được bổ sung thêm các quy định về bảo mật thông tin, các bên tham gia phải bảo mật thông tin về hàng hóa, giá cả, các thông tin liên quan đến thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng. 

  • Các điều khoản: Free Carrier (FCA), Delivered at Place (DAP), Delivered at Place Unloaded (DPU) và Delivered Duty Paid (DDP), được mở rộng thêm đó là nhà vận chuyển không nhất thiết phải là bên thứ 3, mà có thể được vận chuyển bởi phương tiện vận chuyển của người mua hoặc người bán.

FAQ Incoterm 2020

  1. Incoterm 2020 ra đời có phủ định giá trị của những phiên bản Incoterm trước đó hay không?

Incoterms tuy có nhiều phiên bản khác nhau, tuy nhiên mỗi phiên bản ứng với một thời điểm nhất định của nền kinh tế thế giới, chúng có tính kế thừa và phiên bản sau không phủ định các phiên bản trước đó. 

  1. Incoterm có giá trị đối với các hàng hóa vô hình không?

Incoterms chỉ áp dụng đối với hợp đồng mua bán hàng hóa hữu hình, không có giá trị đối với các hàng hóa vô hình như: phần mềm máy tính, giấy phép, dịch vụ (vận chuyển, bảo hiểm, giao nhận, kho bãi, thủ tục hải quan,…).

  1. Tại sao nên áp dụng Incoterms vào hợp đồng Ngoại thương?

Nên áp dụng Incoterms vào hợp đồng Ngoại thương vì Incoterm có vai trò phân bổ nghĩa vụ, rủi ro, chi phí rõ ràng giữa các bên liên quan, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kí kết hợp đồng ngoại thương.

  1. Tại sao cần dẫn chiếu Incoterms, năm phát hành trong hợp đồng ngoại thương?

– Incoterms không phải là luật buộc các bên mua bán phải áp dụng một cách đương nhiên, nó chỉ là văn bản có tính pháp lý ràng buộc nghĩa vụ và xác định quyền lợi của mỗi bên nếu các bên mua bán thỏa thuận áp dụng và ghi rõ điều ấy trong hợp đồng ngoại thương.

– Vì Incoterms đã trải qua 8 lần sửa đổi và văn bản ra đời sau không phủ định các văn bản đời trước đó, các doanh nghiệp có thể tùy ý áp dụng bất kỳ văn bản Incoterms nào. Việc ghi năm phát hành Incoterms trong hợp đồng giúp cho việc: nếu có tranh chấp xảy ra, người ta xác định được căn cứ pháp lý để giải quyết tranh chấp giữa các bên.

  1. Tại sao ở Việt Nam hiện nay các doanh nghiệp xuất khẩu thường chọn nhóm F và các doanh nghiệp nhập khẩu thường chọn nhóm C?

Tại Việt Nam các doanh nghiệp xuất khẩu thường chọn nhóm F và các doanh nghiệp nhập khẩu thường chọn nhóm C, có thể do lí do sau:

Do năng lực của doanh nghiệp xuất khẩu tại Việt Nam còn thấp nên việc tận dụng xuất khẩu theo điều kiện F sẽ giúp họ giảm thiểu những trách nhiệm liên quan đến quy trình, tuy nhiên họ phải chịu khoản chi phí cao hơn so với xuất khẩu điều kiện loại C.

Kết luận

Với thông tin mà công ty GOL cung cấp về 11 diều kiện Incoterms 2020, chúng tôi hy vọng giúp ích cho bạn trong quá trình làm giấy tờ xuất nhập khẩu.

Bên cạnh đó, chúng tôi cung cấp phần mềm khai báo hải quan điện tử giúp cho các nhà xuất nhập khẩu hàng hóa đơn giản hoa quy trình xuất nhập khẩu của mình. Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc được tư vấn rõ hơn về phần mềm CDS cũng như các dịch vụ Logistic khác, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0909898588 để được hỗ trợ!