G.O.L (Goods Online) Logo
Thuật Ngữ

C/O Form E là gì? Quy định C/O Form E nên biết

Admin User
7 phút đọc
C/O Form E là gì? Quy định C/O Form E nên biết

C/O form E là viết tắt của cụm từ Certificate of Origin form E - Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu E, phát hành theo Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) nhằm xác nhận hàng hóa có nguồn gốc xuất xứ từ nước thành viên của hiệp định này.

  1. CO form E là gì?

C/O form E là viết tắt của cụm từ Certificate of Origin form E - Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu E, phát hành theo Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) nhằm xác nhận hàng hóa có nguồn gốc xuất xứ từ nước thành viên của hiệp định này.

Đối với hàng nhập khẩu, CO form E thường được sử dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc nhằm được hưởng mức thuế ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định ACFTA.

Đồi với hàng xuất khẩu, CO form E được sử dụng cho hàng hóa có nguồn gốc xuất xứ Việt Nam hoặc các nước ASEAN khi xuất khẩu sang Trung Quốc. Nhờ đó người nhập khẩu Trung Quốc cũng sẽ được hưởng ưu đãi thuế quan tương tự khi nhập hàng vào trong nước.


  1. Quy định CO form E 

Theo Thông tư 12/2019/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định C/O form E như sau:

2.1. Yêu cầu điều kiện xuất xứ

  • Hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước thành viên (tiêu chí WO)

  • Hàng hóa được sản xuất tại một Nước thành viên chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ từ một hay nhiều Nước thành viên (tiêu chí PE)

  • Hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu không có xuất xứ tại một Nước thành viên nhưng hàm lượng giá trị khu vực (RVC) từ 40% trở lên (tiêu chí RVC) hoặc chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp độ 4 số (tiêu chí CTH)

  • Trong quá trình vận chuyển hàng hóa, không được có những thao tác gì tác động đến hàng hóa tại nước quá cảnh ngoài việc dỡ hàng và tái xếp hàng hoặc những công việc cần thiết để giữ hàng trong điều kiện đảm bảo.

2.2. Chứng thực và cấp CO form E

  • Chứng thực: Cơ quan, tổ chức cấp C/O tiến hành kiểm tra từng trường hợp đề nghị cấp C/O để bảo đảm rằng:

  • Đơn đề nghị cấp C/O và C/O mẫu E được khai đầy đủ theo quy định tại mặt sau C/O mẫu E và được ký bởi người có thẩm quyền.

  • Xuất xứ hàng hóa phù hợp với quy định.

  • Các thông tin khác trên C/O mẫu E phù hợp với chứng từ kèm theo.

  • Mô tả hàng hóa, số lượng và trọng lượng hàng hóa, ký hiệu và số kiện hàng, số kiện và loại kiện hàng được kê khai phù hợp với hàng hóa xuất khẩu.

  • Nhiều mặt hàng có thể được khai trên cùng một C/O mẫu E, phù hợp với quy định và pháp luật Nước thành viên nhập khẩu với điều kiện từng mặt hàng phải đáp ứng các quy định về xuất xứ đối với mặt hàng đó.

  • Cấp CO form E: 

  • C/O mẫu E được cấp trước hoặc tại thời điểm giao hàng. Trường hợp C/O mẫu E không được cấp tại thời điểm giao hàng hoặc không muộn hơn 3 ngày tính từ ngày giao hàng theo đề nghị của nhà xuất khẩu, C/O mẫu E được cấp sau phù hợp với quy định và pháp luật của Nước thành viên xuất khẩu. C/O mẫu E cấp sau trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày giao hàng và phải đánh dấu vào Ô số 13 nơi có dòng chữ “ISSUED RETROACTIVELY”.

  • C/O mẫu E cấp sau có thể được nhà nhập khẩu nộp cho cơ quan hải quan để đề nghị cho hưởng ưu đãi thuế quan theo quy định và pháp luật của Nước thành viên nhập khẩu.

    Xem thêm: huong dan khai hai quan dien tu


2.3. Điều kiện sử dụng CO form E

  • C/O form E được làm trên giấy trắng, khổ A4 theo tiêu chuẩn ISO, phù hợp với mẫu quy định. C/O form E gồm 1 bản gốc (Original) và 2 bản sao (Duplicate và Triplicate). C/O form E phải được kê khai bằng Tiếng Anh;

  • Nếu C/O form E có nhiều trang, các trang tiếp theo phải có cùng chữ ký, con dấu, số tham chiếu như trang đầu tiên;

  • Mỗi C/O form E có một số tham chiếu riêng. Được cấp cho một lô hàng và có thể bao gồm một hay nhiều mặt hàng;

  • Bản gốc C/O form E được nhà xuất khẩu gửi nhà nhập khẩu nộp cho cơ quan hải quan tại cảng hoặc nơi nhập khẩu. Bản sao Duplicate do cơ quan, tổ chức cấp C/O của nước thành viên xuất khẩu lưu. Bản sao Triplicate do nhà xuất khẩu lưu;

  • Nếu từ chối C/O form E, cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu đánh dấu vào tại Ô số 4 trên C/O form E;

  • Trường hợp C/O form E bị từ chối như nêu tại khoản 5 Điều này, cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu có thể chấp nhận và xem xét các giải trình của cơ quan, tổ chức cấp C/O để xem xét cho hưởng ưu đãi thuế quan. Các giải trình của cơ quan, tổ chức cấp C/O phải chi tiết và lý giải được những vấn đề mà nước thành viên nhập khẩu đưa ra.

  1. Tầm quan trọng của CO form E

Ngoài việc xác định nguồn gốc xuất xứ, C/O form E còn mang những ý nghĩa khác:

  • Thống kê thương mại: Vì mỗi loại hàng hóa sẽ có lượng giới hạn kim ngạch nhất định, nên nhờ vào C/O form E mà Nhà nước có thể xác định được lượng kim ngạch nhập khẩu các loại hàng hóa từ Trung Quốc và kim ngạch xuất khẩu sang Trung Quốc. Từ đó mà đề ra các chính sách phát triển, chính sách xúc tiến thương mại hiệu quả hơn.

  • Đảm bảo quy chuẩn quốc tế về nhãn mác, bao bì.

  • Hưởng ưu đãi thuế quan: Các doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu có thể xác định được các ưu đãi sẽ được hưởng khi xuất khẩu hàng hóa vào trị trường Trung Quốc hoặc nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc. Từ đó mà có thể đưa ra giá cả, chi phí, giấy tờ xuất nhập khẩu, phương án đàm phán phù hợp.

  • Giảm tình trạng bán phá giá và đội giá: Sử dụng CO form E cho hàng hóa nhập khẩu giúp Nhà nước quản lý được giá cả của loại hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu từ Trung Quốc, từ đó kiểm soát được giá cả hàng hóa trên thị trường trong nước tránh trường hợp hàng hóa có giá cả quá cao hoặc quá thấp, giảm thiểu tổn thất với các doanh nghiệp sản xuất trong nước. 

  • Thúc đẩy thương mại giữa các nước ASEAN và Trung Quốc

    Kết luận

    Như vậy, trong bài viết này, công ty GOL đã cung cấp đến quý bạn đọc các thông tin về C/O Form E và các kiến thức về xuất nhập khẩu. Để quy trình trên diễn ra thuận tiện nhất, bạn có thể tham khảo ngay phần mềm khai báo hải quan điện tử CDS Live của chúng tôi. Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ ngay với số hotline: 0909.898.588